1. Vị trí dự án

- Vị trí: Đầu cầu phía Bắc thuộc xã Hoà Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang; đầu cầu phía Nam thuộc xã Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Vượt sông: sông Tiền Giang ở đồng bằng sông Cửu Long

2. Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Thông tin chung
- Loại cầu: cầu treo dây văng theo hình rẻ quạt (semi-hanp) với hai mặt phẳng dây cách nhau 18,6m.
- Tổng chiều dài cầu: 1.535,2 m
- Phần cầu chính dây văng: 660m (sơ đồ nhịp 150+350+150)
- Phần cầu dẫn: 875,2m (gồm 22 nhịp)
- Tải trọng thiết kế: theo tiêu chuẩn AUSROADS-92 của Úc, có so sánh và kiểm toán với tải trọng H30-XB80 theo tiêu chuẩn 22 TCN 18-79 của Việt Nam.
- Độ dốc dọc cầu: 5%
- Lực va xô tàu: 
    + Vuông góc với tim cầu: 32,000 KN (xuôi dòng), 15,000 KN (ngược dòng)
    + Song song với tim cầu: 16,000 KN (xuôi dòng), 7,500 KN (ngược dòng)
- Khổ thông thuyền: 37,5m x 110m

+ Khổ cầu:
- 4 làn xe cơ giới + 2 làn bộ hành = 23,66m

+ Kết cấu dầm:
- Dầm cầu cấu tạo  bê  tông DƯL grade 50, gồm 2 dầm biên, các dầm ngang, bản mặt cầu thi công theo phương pháp đúc hẫng. Dầm biên cao 1760mm rộng 1200-1400mm, bản mặt cầu dày 250mm.
- Dầm biên được treo bằng 4 x 32 bó cáp, mỗi bó gồm từ 22 đến 69 tao 15,2mm, mỗi tao gồm 7 sợi đặt trong ống HPDE có màu để trang trí. Mỗi bó cáp một đầu neo vào dầm, đầu neo vào tháp, có dự trữ hệ thống chống rung cho cáp.

+ Tháp cầu:
- Tháp cầu hình chữ H bằng bê tông cốt thép grade 50 cao 123,5 m (tính từ đỉnh bệ cọc); 84,43m (tính từ mặt cầu). 
- Kết cấu móng trụ tháp gồm 16 cọc khoan nhồi có đường kính 2,5m hạ đến cao độ -90m ( tháp bờ Bắc) và -100m (tháp bờ Nam), cao độ đáy bệ phần đặc  là + 1m, ống vách đặt tới cao độ -35m (tháp bờ Bắc) và -40m  (tháp bờ
Nam).

+ Trụ neo:
- Đặt tại hai đầu cầu chính để chống dịch chuyển cho tháp. Thân trụ neo gồm hai cột bê tông cốt thép ứng suất trước bê tông mác 400,  kích thước 1500x3500mm. Trụ neo không có xà mũ, thân cột liên kết trực tiếp với kết cấu nhịp.
- Móng trụ neo gồm 2 cọc khoan nhồi  đường kính 2,5m mỗi trụ đặt ở độ sâu -60 (bờ Bắc); -74 và -84 (bờ Nam).

+ Hệ cáp dây văng:
- Sơ đồ bố trí dây văng cầu Mỹ Thuận theo hình rẻ quạt (semi-hanp) với hai mặt phẳng dây cách nhau 18.6m. Các cặp dây văng (thượng, hạ lưu) được bố trí đối xứng qua mặt phẳng thẳng đứng đi qua ti dọc của cầu. Góc nghiêng của dây văng so với phương nằm ngang nhỏ nhất  (dây văng ngoài cùng)  là 31.031o, và lớn nhất (dây văng gần  tháp cầu  nhất của  nhịp  biên)  là  77.39o. Dây văng ngoài cùng của hai nhịp biên được liên kết với hệ dầm cầu tại điểm cách tim trụ neo 5,0m về phía cầu dẫn.
- Toàn cầu  có 128 dây văng  chia  thành 8  nhóm, mỗi  nhóm  có 16 dây. Dây văng ngoài cùng nhịp biên có số  tao lớn nhất  (68  tao), dây văng  thuộc nhíp  chính gằn  tháp cầu  nhất  có số  tao nhỏ nhất  (22  tao). Các  tao  cáp kiểu Freyssinet 7 sợi, đường kính danh định 15,2mm.

+ Kết cấu cầu dẫn:

a) Kết cấu nhịp:
Mỗi bên gồm 9 nhịp 40m, 1 nhịp 38,8m và 1 nhịp 43,8m đều dạng dầm BTDƯL đơn giản lắp ghép kiểu “ Super Tee ” (có hình hộp hở) cao 1750mm, rộng 2140 đến 2810mm đặt cách nhau 2160mm, bê tông mác 32. Riêng nhịp 43,8m gồm đầu hẫng 5m từ nhịp cầu chính và nhịp dầm đơn giản 38,8m. Mặt cầu đổ tại chỗ dày 20cm tại đầu dầm và 15cm tại giữa dầm (để khắc phục độ vồng ngược khi căng cốt thép ). Bản đổ liên tục nhiệt trên 11 nhịp.

b) Mố cấu:
Mố cầu bằng BTCT  trên 14 cọc  thép  f 600mm , dài từ 35 đến 37m, trên đoạn 3m đầu đổ BTCT độn ruột grade 32.

c) Trụ cầu:
- Trụ cầu bằng BTCT,  thân trụ gồm hai cột BTCT  hình chữ nhật kích thước mỗi cột 1200 x 3500mm cao.
- Mỗi  trụ gồm  hai  nhóm cọc  tách riêng, mỗi nhóm gồm 10 cọc 40x40cm; chiều dài cọc tại các trụ từ 33,2 - 41,2m.

+ Các công trình phụ:

a) Gối cầu:
- Với cầu chính và tại mố dùng loại gối chậu (sliding pot bearing )
- Với cầu dẫn dùng loại gối cao su ( Eslastomeric bearing )

b) Khe co dãn:
Khe  co  dãn đặt tại mố và tại chỗ tiếp ráp giữa cầu chính và cầu dẫn (loại SD 800 ) và tại mố ( loại SD 320 ) loại khe co dãn cao su.

c) Hệ thống thoát nước từ mặt cầu:
Ống  thoát nước cách nhau 5,2m được bố  trí  trên mặt cầu sát gờ lề bộ hành, cầu chính nước thoát trực tiếp xuống lòng sông. Trên cầu dẫn, nước thoát xuống đất, qua bể lắng để xử lý trước khi thải ra sông.

d) Mặt đường đường trên cầu:
Mặt đường trên cầu gồm hai lớp bê tông nhựa nóng dày 30 và 35mm, dưới có một lớp chống thấm.

e) Dải phân cách giữa cầu:
Dải phân cách bằng BTCT đổ tại chỗ,  lan can hai bên  làn xe cơ giới bằng bê tông và thép, lan can cho người đi bộ bằng thép mạ kẽm.

f) Hệ thống cấp điện:
- Hai trạm biến thế 560 KVA đặt tại hai bờ sông.
- Trạm điều khiển chính tại mỗi máy
- Hệ dây cáp điện đặt trong ống, nằm trong dải phân cách hoặc dưới sàn

g) Đèn chiếu sáng và an toàn:
- Cột điện đặt tại dải phân cách giữa
- Đèn báo hiệu đường sông
- Đèn trang trí đặt trên mặt phẳng dây cáp
- Đèn báo máy bay đặt trên đỉnh tháp
- Đèn báo trong tháp
- Đèn báo sương mù đặt tại đài cọc

h) Hệ thống chữa cháy:
- Hệ thống ống dẫn nước từ bờ sông phía Nam
- Một trạm bơm điện
- Một hệ thống dẫn nước từ trạm bơm lên cầu
- Van tăng áp suất tại đầu sàn cầu chính

+ Đường dẫn hai đầu cầu:
- Rộng 21,5m gồm 4 làn xe cơ giới (2 x 8)m, hai làn xe thô sơ (2 x 2)m dải phân cách giữa 0,6m lề đất (2 x 0,6)m. Hai bên có bố trí đường gom chạy song song. Do Địa chất yếu nên phải tăng nhanh độ  lún cố kết bằng bấc thấm và vải địa kỹ thuật
- Phạm vi đường đầu cầu 166,7m ( bờ Bắc ) và 118m ( bờ Nam )
- Kết cấu mặt đường có thể dùng 1 trong 2 loại :
   Loại A: 
     - Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm dày 20cm
     - Lớp móng bằng cấp phối đá dăm cỡ nhỏ dày 30cm
     - Lớp mặt bằng bê tông nhựa nóng dày 7cm
   Loại B:
       Phần trên tương tự như  loại A nhưng có thêm một lớp móng cấp phối đồi có CBR > 5% và lớp móng dưới có cấp phối đá dăm dày 30cm. Nền cát đắp đạt K> 98%, CBR > 2%
- Đường bộ hành có vỉa hè, kết cấu gồm hai lớp:
     - Cấp phối đá dăm dày 2,5cm
     - Bê tông mác 200 dày 7,5cm.

+ Công trình bảo vệ bờ:

- Tại thượng lưu bờ Bắc:
Sử dụng  loại kè  thẩm  thấu ( permeable grogne  ) vuông góc với bờ để hướng dòng gồm các cọc BTCT 450x450.
- Tại thượng lưu bờ Nam:
Dùng đá hộc xây vữa XM 
Công tác bảo vệ bờ sẽ thực hiện sau 5 - 10 năm trong quá trình này tiến hành quan trắc thường xuyên để đánh giá diễn biến của lòng sông, bờ sông.
- Tại khu vực cầu:
Bờ Bắc gia cố mái thượng lưu của đường dẫn
Bờ Nam gia cố bờ sông bằng đá hộc để bảo vệ trụ neo.

+ Phần mềm tính toán:
Toàn bộ kết cấu  không  gian  được  mô  hình  hóa  và  tính  toán bằng chương  trình  RM-SPACEPRAME  (hãng  TDV-Áo). Việc phân  tích,  tính  toán kết cấu đối với cầu dây văng Mỹ Thuận được thực hiện theo 4 nội cơ bản dung sau: 
      - Phân tích tĩnh tuyến tính (linear-static analysis);
      - Phân tích theo các giai đoạn thi công (constmction stage analysis);
      - Phân tích tĩnh phi tuyền hình học (second-order theory analysis)
      -  Phân  tích  động với  gió,  động  đất  (wind dynamic  loan, seism analysis).

3. Hình thức đầu tư

- Tổng mức đầu tư:  90,86 triệu USD (chính phủ Úc góp 66% và chính phủ Việt Nam là 34%)

4. Các đơn vị tham gia

- Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Cơ quan Hợp tác Phát triển quốc tế Australia (AusAID) tại Việt Nam
- Đại diện chủ đầu tư: Cơ  quan Hợp  tác Phát  triển  quốc tế Australia (AusAID) tại thành phố Hồ Chí Minh và Ban quản  lý dự án Mỹ Thuận - Bộ GTVT.
Tag: